Checklist chọn van inox cho hệ thống sản xuất dược phẩm
| Hạng mục cần kiểm tra | Nội dung cần lưu ý |
|---|---|
| Mức độ tiếp xúc | Tiếp xúc trực tiếp sản phẩm hay chỉ là tuyến phụ trợ |
| Vật liệu inox | Ưu tiên 316L cho tuyến sạch và tuyến sản phẩm |
| Bề mặt trong | Nhẵn, sạch, ít điểm đọng, dễ vệ sinh |
| Gioăng làm kín | Phù hợp sản phẩm, hóa chất, nước nóng, CIP/SIP |
| Kiểu kết nối | Clamp vi sinh, hàn vi sinh hoặc kết nối phù hợp |
| Loại van | Van màng, van bướm, van bi, van lấy mẫu, van 1 chiều |
| Điểm chết | Hạn chế nhánh cụt, khoang đọng và vùng khó rửa |
| Nhiệt độ | Có nước nóng, hơi sạch hoặc tiệt trùng không |
| Áp lực | Phù hợp áp lực vận hành và áp lực vệ sinh |
| Tự động hóa | Có cần van khí nén, tín hiệu phản hồi, điều khiển trung tâm không |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, vật liệu, chứng từ, thông số gioăng nếu cần |
| Bảo trì | Dễ tháo, dễ kiểm tra gioăng, dễ thay thế khi cần |
Những lỗi thường gặp khi chọn van inox cho dược phẩm
Lỗi đầu tiên là dùng van inox công nghiệp cho tuyến sản phẩm sạch. Van có thể vẫn hoạt động nhưng có thể không đáp ứng tốt về bề mặt, điểm chết và khả năng vệ sinh.
Lỗi thứ hai là chỉ quan tâm inox 316L mà bỏ qua gioăng. Trong thực tế, gioăng không phù hợp có thể gây rò rỉ, bám cặn hoặc hỏng nhanh hơn thân van.
Lỗi thứ ba là chọn kết nối không đồng bộ với hệ thống ống vi sinh. Việc dùng nhiều phụ kiện chuyển đổi có thể làm tăng điểm đọng và khó vệ sinh.
Lỗi thứ tư là không tính đến CIP/SIP. Van chịu được sản phẩm chưa chắc chịu được hóa chất vệ sinh, nước nóng hoặc hơi sạch trong chu kỳ tiệt trùng.
Lỗi thứ năm là không kiểm tra hồ sơ kỹ thuật. Với hệ dược phẩm, thông tin vật liệu, gioăng, bề mặt và thông số sản phẩm rất quan trọng cho quá trình nghiệm thu và quản lý thiết bị.
